NCKH sinh viên khoa Thủy văn và Tài nguyên nước lần thứ 26 (4162)
12/05/2013 7:23:00 SA
THÔNG BÁO
Hội nghị Khoa học tuổi trẻ cấp Khoa lần thứ 25 vừa được diễn ra trong tháng 01 năm 2013 với sự nhiệt tình tham gia của sinh viên khoa Thủy văn và Tài nguyên nước, Trong ngày 13/5/2013 
 Hội nghị Khoa học tuổi trẻ cấp Khoa lần thứ 26 sẽ được tổ chức tại Văn Phòng Khoa Thủy văn
Kính mời các Thầy cô giáo và các bạn sinh viên đến dự ./.
Sau đây là các báo cáo tóm tắt của sinh viên khoa như sau:

TIỂU BAN: THỦY VĂN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

 

1. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẮT LŨ CỦA HỒ THỦY ĐIỆN SÔNG TRANH II TRÊN SÔNG THU BỒN ĐẾN HẠ DU LƯU VỤC SÔNG VŨ GIA – THU BỒN

SVTH: Hoàng Đình Chiến            -Lớp 51G
GVHD: TS. Nguyễn Mai Đăng

1. Mục tiêu đề tài:       

 Đánh giá khả năng cắt lũ của hồ thủy điện Sông Tranh II  theo các phương án khác nhau của trận lũ lớn.

Xem xét kịch bản có hồ và không cố hồ ảnh hưởng đến vùng hạ du.
Xây dựng bản đồ ngập lụt cho các kich bản co hồ và không có hồ

2. Nội dung nghiên cứu:

- Ứng dụng Mike Nam để mô phỏng lũ ở thượng lưu sông Thu Bồn

- Ứng dụng mô hình thủy lực Mike 11HD cho lưu vực Vũ Gia – Thu Bồn

Đánh giá ảnh hưởng điều tiết lũ của thủy điện sông Tranh II đến diễn biến lũ hạ du theo các phương án.

-   Ứng dụng Mike 11 Gis  xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du sông Vũ Gia–Thu Bồn cho kịch bản có hồ và không có hồ.

3. Kết luận và kiến nghị:

      Bước đầu đánh giá được hiệu quả cắt lũ của biện pháp điều tiết lũ hồ chứa Sông Tranh II ở thượng nguồn đến hạ du; phân tích nhận xét về diễn biến lũ hạ dụ lưu vực sông Vũ Gia – Thu Bồn.
     Có thể thấy rằng ảnh hưởng điều tiết hồ chứa Sông Tranh II đến lũ hạ du là chưa nhiều. Mực nước lũ trên sông Thu Bồn ở phía hạ du còn chịu ảnh hưởng lớn từ lượng nước chuyển từ sông Vũ Gia đổ sang và quá trình chảy tràn trên bề mặt lưu vực. Do vậy cần có thêm các biện pháp kết hợp điều tiết lũ của các hồ chứa trên nhánh sông Vũ Gia để có thể đạt được hiệu quả chống lũ tốt nhất

 

  2. NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN LÒNG DẪN SÔNG HỒNG ĐOAN TỪ SƠN TÂY ĐẾN CỬA BA LẠT

SVTH:               Bùi Thị Nguyên - Lớp 51V1; Nguyễn Thị Nga - 51G; Lê Thi Lan - 51V1;                                                               Lê Thị Huyền - 51V1.

GVHD:KS Nguyễn Thế Toàn

1. Mục tiêu đề tài:

Trong nhưng năm gần đây , việc khai thác nguồn nước và bãi sông ngày càng phát triển. Cùng với nó là hiện tượng xói bồi lòng sông sạt lở bờ sông diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết tất cả các hệ thống sông trên đất nước ta, nó gây ra những thiệt hại trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội của những người dân ven sông cũng như sự đe doạ đến sự an toàn của hệ thống đê điều do sạt lở bờ sông gây ra là vô cùng to lớn.

Đề tài nghiên cứu và đánh giá diễn biến lòng dẫn sông Hồng trong khu vực nghiên cứu từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế những ảnh hưởng của xấu của biến đổi lòng dẫn hiện nay đối với kinh tế và xã hội : Sạt lở bờ, biến đổi của địa hình đáy sông…                   

2. Phương  pháp nghiên cứu:

Từ các số liệu về: Địa hình, khí tượng thủy văn, dân sinh kinh tế và khai thác cát  củ lưu vực nghiên cứu. Ứng dụng mô hình thủy lực Mike 11 để tính toán diễn biến lòng dẫn sông Hồng

3. Kết luận và kiến nghị:

Đưa ra phương án (mức ) khai thác cát sỏi xem xét tác động của nó đến diễn biến lòng dẫn đối với mỗi phương án. Lựa chọn phương án tốt nhất

3. MÔ PHỎNG VỠ ĐẬP YÊN LẬP

SVTH:        Vũ Thị Hà Thư 51V1; Đào Thị Xuyến 51V1

GVHD:TS Trần Kim Châu

1.                      Mục tiêu đề tài: 

Đập Yên Lập là công trình thủy lợi thuộc địa phận huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh được xây dựng với rất nhiều nhiệm vụ. Tuy nhiên  bên cạnh đó, nó có ảnh hưởng đến đời sống kinh tế. Trong đó nguy cơ tiềm ẩn là rủi ro vỡ đập. Một khi hiện tượng vỡ đập xảy ra sẽ đem đến thiệt hại to lớn. Với tính cấp thiết đó nhóm đã tiến hành nghiên cứu để phân tích các trường hợp vỡ đập và xây dựng được bản đồ ngập lụt.

2.                      Nội dung nghiên cứu

Đập Yên Lập được nghiên cứu trong 2 trường hợp:

-   Tràn xả lũ hoạt động tốt nhưng không thoát lượng lũ đến hồ dẫn dến vỡ đập tràn sự cố

-   Các cửa van tràn xả lũ bị kẹt dẫn đến vỡ đập chính

Kết quả mô phỏng thủy lực được kết hợp với GIS để xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với các kịch bản

3.                      Kết luận và kiến nghị:

Những kết quả đạt được:

-   Mô phỏng kịch bản vỡ đập

-   Xây dựng bản đồ ngập lụt cho khu vực hạ lưu hồ Yên Lập.

-   Tạo cơ sở đề ra được các phương án phòng chống và cứu trợ kịp thời khi mà rủi ro vỡ đập xảy ra cho các vùng hạ du đập.

 

4. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN TÍNH TOÁN THỦY LỰC TIÊU HỆ THỐNG XUÂN THỦY_NAM ĐỊNH

 SVTH:                  Lê Thị Ngân - Lớp 51V1; Nguyễn Thị Thu Bình - 51V1

GVHD:KS Nguyễn Thế Toàn

1.    Mục tiêu đề tài :

 + Đánh giá lượng mưa gây ra ngập lụt hệ thống thủy nông Xuân Thủy

 + Xác định được sự biến đổi của yêu cầu tiêu nước và đề xuất được biện pháp tiêu nước mặt cho hệ thống thủy nông Xuân Thủy.

+ Đảm bảo tiêu úng cho toàn bộ diện tích toàn diện tích đất trong đê của tỉnh và hỗ trợ tiêu cho diện tích ngoài bối.

 + Duy trì dòng chảy trên các sông trục của hệ thống góp phần giảm thiểu ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước và cải thiện môi trường sinh thái.

2.    Nội dung nghiên cứu

+ Sử dụng mô hình mike11 để tính toán cân bằng tiêu hê thống thủy nông Xuân Thủy.

+ Từ kết quả mike11 ta cho vào mô hình mike gis để xác định diện tích ngập lụt của hệ thống.

+ Xây dựng kịch bản tính toán tiêu.

+ Giải pháp thực hiện quy hoạch, xác định hiệu quả vùng dự án.

3.    Kết luận và kiến nghị:

+ Đưa ra kết quả tính toán cân bằng tiêu.

   + Bản đồ ngập lụt hiện trạng và bản đồ ngập lụt với kịch bản nước biển dâng.

   + Giải pháp tiêu úng toàn bộ.

5. NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC CỦA LƯU VỰC SÔNG ĐÁY- NAM ĐỊNH

SVTH:  Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 51G; Nguyễn Thị Tuyết Nhung - 51V1

GVHD: Nguyễn Thế Toàn

1. Mục tiêu đề tài:

Đánh giá khả năng cấp nước của lưu vực sông và đưa ra biện pháp cải thiện tình hình cấp nước hiện tại.                                            

2. Nội dung nghiên cứu:

- Sử dụng mô hình CROPWAT 8.0 để tìm ra nhu cầu nước tưới cho nông nghiệp tỉnh Nam Định và từ đó làm căn cứ tính cho công nghiệp.

- Từ số liệu tính được từ mô hình CROPWAT 8.0 cho vào mô hình WEAP để thiết lập mô phỏng cân bằng nước sông Đáy trên lưu vực.

- Tìm biện pháp phân nước hợp lí cho các nhu cầu để đảm bảo luôn đủ nước.

3. Kết luận và kiến nghị:

-Kết luận mức độ đáp ứng đủ hay thiếu nước của lưu vực

- Đưa ra các tỉ lệ phân nước hợp lí đảm bảo lợi ích cho các nhu cầu.

6. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA RỪNG ĐẾN DÒNG CHẢY TRÊN LƯU VỰC SÔNG SREPOK

SVTH: Bùi Ngọc Quỳnh – Lớp 51G; Bùi Thị Thu Trang – 51V

GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Hương Lan

1.    Mục tiêu đề tài

·       Ứng dụng mô hình SWAT tính toán dòng chảy trên lưu vực

·       Đánh giá tác động của rừng đến dòng chảy trên lưu vực sông Srepok

2.    Nội dung nghiên cứu

1.    Tổng quan về lưu vực sông Srepok

2.    Ứng dụng mô hình SWAT để đánh giá tác động của rừng đến dòng chảy

a.     Giới thiệu mô hình SWAT

b.     Ứng dụng mô hình SWAT để đánh giá tác động của rừng đến dòng chảy

3.    Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá tác động của che phủ rừng tới dòng chảy trên lưu vực sông Srepok. Qua khảo sát lưu vực, nghiên cứu sử dụng công cụ đánh giá đất và nước (SWAT) để xác định tác động của che phủ rừng tới dòng chảy trên toàn lưu vực. Nghiên cứu đã phân tích diễn biến thảm phủ rừng và sử dụng số liệu quan trắc về khí tượng - thủy văn trong giai đoạn 2005 – 2010 để xác lập mô hình đánh giá.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, che phủ rừng có tác động đáng kể đến dòng chảy (mùa kiệt và mùa lũ) trên lưu vực. Mức độ biến động về dòng chảy được xác định là chịu ảnh hưởng củ các yếu tố địa hình, địa chất, lượng mưa, che phủ rừng và kỹ thuật canh tác. Trong đó, che phủ rừng có liên hệ chặt chẽ với dòng chảy.

 

7. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT CHO LƯU VỰC SÔNG HOÀNG LONG

SVTH: Vũ Thị Hồng Nhung -  51V1; Nguyễn Thị Vân – 51V1

GVHD: PGS.TS Phạm Thi Hương Lan;  TS. Trần Kim Châu

1.    Mục tiêu của đề tài

Xây dựng bản đồ ngập lụt ở lưu vực sông Hoàng Long. Từ đó, đưa ra biện pháp phòng chống, giảm thiểu thiệt hại do lũ gây ra.

2.    Nội dung nghiên cứu

-         Thiết lập mô hình thủy lực MIKE 11 để mô phỏng dòng chảy lũ trên lưu vực sông Hoàng Long.

-         Sử dụng mô hình MIKE GIS để xây dựng bản đồ ngập lụt.

3.    Kết luận và kiến nghị

Xây dựng bản đồ ngập lụt cho lưu vực sông Hoàng Long.

 

8. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN TÁN TRONG BÀI TOÁN TRUYỀN CHẤT Ở VÙNG CỬA SÔNG

SVTH:        Nguyễn Thị Hải Anh -Lớp:51V

GVHD:      TS Nguyễn Hoàng Đức                           

1.    Mục tiêu đề tài

Đề xuất phương pháp giải tích để xác định hệ số phân tán ở vùng cửa sông. Phương pháp này dựa trên những thay đổi về địa hình, lưu lượng sông, dòng triều và độ mặn để xác định sự thay đổi về mặt định lượng theo không gian và thời gian của thông số phân tán. Ưu điểm của phương pháp thể hiện ở tính đơn giản, dễ áp dụng cho từng vùng cửa sông khác nhau, đồng thời giải thích được ảnh hưởng của các đại lượng vật lý ở vùng cửa sông đó. Kết quả tính toán ban đầu cho thấy phương pháp giải tích có độ chính xác cao, khả năng áp dụng linh hoạt và có nhiều ưu điểm hơn so với mô hình thủy lực được đánh giá cao như Mike 11.

2.    Nội dung nghiên cứu

-   Xác định hệ số phân tán theo phương pháp giải tích dựa vào phương trình cân bằng xâm nhập mặn theo đề xuất của Savenije.

-   Xác định hệ số phân tán bằng phương pháp mô hình toán Mike 11.

-   So sánh kết quả tính toán của 2 phương pháp này và đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp đề xuất.

3.    Kết luận và kiến nghị

Kết quả tính toán cho thấy phương pháp giải tích có độ chính xác cao khi áp dụng cho một hệ thống cửa sông phức tạp như cửa Ba Lạt, sông Hồng. Phương pháp này có thể phát triển và sử dụng như một công cụ tính toán hữu ích cho việc dự báo và đánh giá diễn biến sự truyền chất ở vùng cửa sông ven biển.

9. NGHIÊN CỨU TIẾT KHÍ TRONG NĂM Ở MỘT SỐ VÙNG Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

SVTH: Nguyễn Thị Hải Anh - Lớp 51V;  Đặng Văn Tùng - 51V

GVHD: PGS TS Nguyễn Văn Lai

1.  Mục tiêu đề tài:   

Nghiên cứu mức độ biến động nhiệt ẩm của “tiết khí” trong năm ở một số vùng ở Việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu.                                                

2. Nội dung nghiên cứu: 

Tiết khí trong năm là chỉ số quan trọng của khí hậu được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và đời sống sản xuất từ xa xưa đến nay nhất là nông nghiệp và y học. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày một sâu sắc mà Việt Nam lại là một trong số những quốc gia chịu ảnh hưởng của BĐKH nghiêm trọng nhất. Những tác động của BĐKH đến đời sống sản xuất, môi trường, hạ tầng cơ sở, sức khỏe cộng đồng. Nhà nước ta đã sớm xây dựng được Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH.

Báo cáo này các tác giả đi sâu nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê khách quan đánh giá biến động của 24 tiết khí trong năm (Lập xuân, Vũ thủy, Kinh trập, Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ, Lập hạ, Tiểu mãn, Hạ chí, Tiểu thử, Đại thử, Lập thu, Xử thử, Bạch lộ, Thu phân, Hàn lộ, Sương giáng, Lập đông, Tiểu hàn, Đại tuyết, Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn) làm cơ sở cho các dự báo thời khí ở nước ta.

3. Kết luận và kiến nghị:

Từ kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy trường nhiệt ẩm của 24tiết khí trong năm cũng chịu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu nhất là tiết khí mùa đông và mùa hạ.

 

   10. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT CHO  LƯU VỰC VŨ GIA THU BỒN

 

SVTH:       Nguyễn Anh Tuấn -Lớp 51G;  Nguyễn Hoàng Hải - 51V

GVHD :   TS.Trần Kim Châu

1.    Mục tiêu đề tài

Tình hình lũ lụt, thiên tai của lưu vực sông Vũ Gia-Thu Bồn đặc biệt là Tỉnh Quảng Nam thường xuyên xảy ra ngập lụt và gây thiệt hại nặng nề về người và của trong mùa mưa. Với tính cấp thiết đó nhóm đã tiến hành nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt phía hạ lưu cho lưu vực sông Vũ Gia- Thu Bồn bằng cách sử dụng các mô hình toán thủy văn theo các tần suất đề ra.

2.     Nội dung nghiên cứu

Thiết lập mô hình toán thủy văn,thủy lực (MIKE NAM, MIKE 11) để có thể mô phỏng dòng chảy lũ trên lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn.

Mô phỏng lũ theo các mưa gây lũ theo tần suất 1%.

Sử dụng mô hình Mike 11GIS xây dựng bản đồ ngập lụt

Kết hợp kết quả và tình hình kinh tế xã hội, dân cư để đánh giá mức độ rủi ro cho hạ lưu.

Sơ đồ khối xây dựng mô hình thủy lực Mike 11

3.    Kết luận và kiến nghị

Xây dựng được bản đồ ngập lụt cho hạ lưu vực sông Vũ Gia- Thu Bồn từ đó đưa ra các đưa ra các đánh giá mức độ rủi ro cho vùng hạ lưu.

11. TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC CỦA CÂY TRỒNG TRÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN KHI XÉT TỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

SVTH:    Phan Thị Thu Hiền – Lớp 51G; Trần Thị Hương Tình – Lớp 51V1

GVHD: TS. Hoàng Thanh Tùng

1.    Mục tiêu đề tài

Sử dụng mô hình Cropwat tính toán nhu cầu sử dụng nước cho cây trồng trên lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị năm 2012, và năm 2020 có xét tới BĐKH theo kịch bản mới nhất 2012. Từ đó đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến hệ số tưới của cây trồng.

2.    Nội dung nghiên cứu

-         Nghiên cứu phần mềm cropwat để tính toán hệ số tưới

-         Nghiên cứu tổng quan về kịch bản BĐKH và kịch bản BĐKH năm 2012

-         Tính toán nhu cầu dùng nước tương ứng với diện tích nông nghiệp trên lưu vực

-         Tính toán nhu cầu dùng nước tương ứng với diện tích nông nghiệp trên lưu vực khi xét đến BĐKH

-         Đưa ra kết quả và đánh giá ảnh hưởng của BĐKH tới nhu cầu tưới đã tính toán.

3.    Kết luận và kiến nghị

Tính toán được nhu cầu nước cho cây trồng trên lưu vực có xét đến BĐKH, kết quả thu được cho thấy nhìn chung hệ số tưới đều tăng lên dẫn đến nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp cũng tăng lên. Trong điều kiện hiện nay, nguồn nước đang ngày một khan hiếm do sự thay đổi của nhiệt độ, nước biển dâng làm xâm nhập mặn, hạn hán kéo dài, lượng nước trên lưu vực phân bố không đồng đều nên việc tính toán  nhu cầu dùng nước là một vấn đề cấp thiết. Từ đó đề xuất những giải pháp để sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước ở hiện tại và trong tương lai.

 

12. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠ THẤP MỰC NƯỚCNGẦM PHỤC VỤ KHAI THÁC MỎ NÚI PHÁO – HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN.

SVTH:        Kiều Trung Hiếu - Lớp: 52V1

GVHD:TS. Hoàng Thanh Tùng

1. Mục tiêu đề tài

Trong khai thác mỏ, việc kiểm soát nước ngầm có ý nghĩa vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn trong khai thác và bảo vệ môi trường. Đề tài này thử nghiệm áp dụng phần mềm Visual Modflow trong khai thác mỏ Núi Pháo nhằm kiểm soát mực nước ngầm cho các giai đoạn khai thác khác nhau theo tiến độ khai thác.

2. Nội dung nghiên cứu 

+ Áp dụng mô hình Visual Modflow mô phỏng dòng chảy nước ngầm ở khu vực mỏ Núi Pháo

+ Đưa ra các giải pháp nhằm hạ thấp mực nước ngầm cho các giai đoạn khai thác theo tiến độ.

3. Kết luận và kiến nghị

Kết quả nghiên cứu là tương đối tốt, rất thuận lợi và tiện dụng, hoàn toàn có thể áp dụng trong thực tế khai thác ở Núi Pháo và các mỏ khác. 

 

13. XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY LỰC CHO HỆ THỐNG SÔNG KONE- HÀ                              THANH VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT

SVTH: Nguyễn Quang Tráng - Lớp: 51V1;  Trịnh Như Trang - 51V1

GVHD: TS Trần Kim Châu.

1. Mục tiêu đề tài:

Lũ lụt là một hiện tượng thiên tai thường xuyên xảy ra ở nước ta nói chung và đặc biệt là khu vực miền Trung. Nó gây ra thiệt hại nặng nề đối với đời sống người dân. Do vậy, việc đưa ra các phương án phòng chống lũ là điều rất cần thiết đối với các hệ thống sông. Để làm được điều này, các phương án sẽ cần được mô phỏng, đánh giá hiệu quả, để đưa ra các giải pháp phù hợp. Mô hình thủy lực là 1 trong các công cụ hữu hiệu trong công tác nghiên cứu phòng chống lũ lụt. Từ thực tiễn kể trên, đề tài nghiên cứu việc xây dựng các mô hình thủy lực cho hệ thống sông Kone- Hà Thanh. Từ đó làm cơ sở để đề xuất các phương án phòng chống lũ lụt.

2.Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu hệ thống sông Kone- Hà Thanh

Xây dựng mô hình thủy lực cho hệ thống sông Kone - Hà Thanh

Đề xuất các giải pháp phòng chống lũ cho hệ thống

3. Kết luận - Kiến nghị

1.Kết luận

Kết quả thu được qua quá trình hiệu chỉnh và kiểm đỉnh của mô hình cho một số trạm trên lưu vực sông Kone- Hà Thanh đều đạt kết quả tốt đường quá trình mực nước, lưu lượng tính toán khá phù hợp với thực đo. Về mực nước: mô hình đã mô phỏng khá chính xác diễn biến dao động mực nước của 2 con lũ vào năm 1999, 2000 . Về lưu lượng: mô hình đã mô phỏng khá chính xác diễn biến dao động lưu lượng của 2 con lũ vào năm 1999, 2000 .

Bên cạnh đó, đề tài đưa ra 2 nhóm giải pháp phòng chống lũ cho hệ thống sông Kone- Hà Thanh là: Cải tạo lòng dẫn và xây dựng hồ chứa Định Bình

2.Kiến nghị

Đối với hệ thống phức tạp như hệ thống sông Kone – Hà Thanh cần có nhiều trạm khí tượng thủy văn hơn nữa.

 

14. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP IDW ĐỂ NỘI SUY MƯA - ỨNG DỤNG CHO LƯU VỰC SÔNG VU GIA- THU BỒN

SVTH:        Vũ Thị Thu Phương ; Nguyễn Hoàng Anh- Lớp: 53V1

GVHD: TS Nguyễn Hoàng Sơn

1.  Mục tiêu đề tài:

Sử dụng phương pháp nội suy theo khoảng cách IDW để nội suy mưa cho các điểm không có số liệu đo đạc mưa trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn. Ứng dụng phần mềm GIS mã nguồn mở MAPWINDOW để nội suy ra bản đồ phân bố mưa theo không gian.

2.  Nội dung nghiên cứu:

-      Tổng quan về khu vực nghiên cứu

-      Thu thập số liệu khí tượng thủy văn trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

-      Thu thập số liệu địa hình, các bản đồ số hóa trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

-      Giới thiệu về phương pháp nội suy và các công thức tính toán lượng mưa

-      Sử dụng phần mềm GIS mã nguồn mở MAPWINDOW để nội suy ra bản đồ phân bố mưa theo không gian theo phương pháp nội suy IDW

3.  Kết luận và kiến nghị:  

Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp IDW để nội suy tính toán nội suy mưa theo không gian từ các trạm có số liệu đo đạc mưa.

Nghiên cứu này mới chỉ xem xét tính toán nội suy theo phương pháp IDW, chưa xem xét ảnh hưởng của địa hình, hướng gió và các yếu tố khí hậu khác đến mưa. Kết quả của nghiên cứu này có thể được sử dụng để nội suy mưa ứng dụng cho mô hình thông số phân bố.

 

15. NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA THEO ĐỘ CAO - ỨNG DỤNG CHO LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN

SVTH :       Đỗ Thị Ngọc Ánh – Lớp 53V1

GVHD : TS Nguyễn Hoàng Sơn

1.    Mục tiêu đề tài :

Xây dựng được mối quan hệ giữa lượng mưa phân bố theo độ cao địa hình, từ đó nội suy mưa cho các điểm không có số liệu đo mưa trên toàn lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

2.    Nội dung nghiên cứu :

Thu thập số liệu đo đạc mưa trên toàn lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn

Thu thập số liệu địa hình, độ cao các trạm đo mưa trên lưu vực

Xây dựng mối quan hệ giữa lượng mưa phân bố theo độ cao của địa hình, mô phỏng mối quan hệ này bằng các phương trình toán học.

Sử dụng phần mềm GIS mã nguồn mở Mapwindow để nội suy và xây dựng bản đồ phân bố mưa trên lưu vực theo độ cao.

3.    Kết luận và kiến nghị :

Qua quá trình nghiên cứu có thể thấy được lượng mưa có sự thay đổi liên quan đến độ cao của các trạm đo theo những phương trình quan hệ xác định. Từ đó có thể nghiên cứu phân bố mưa trên toàn lưu vực dựa trên bản đồ số độ cao DEM.

Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ xem xét đến sự biến đổi mưa theo độ cao mà chưa xét đến ảnh hưởng của hướng gió và các điều kiện khí hậu khác

 

16. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN

SVTH:        Đặng Thu Hạnh – Lớp 52V

GVHD: TS  Ngô Lê An

1.    Mục tiêu đề tài :

Hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghê, nhiều mô hình thủy văn đã ra đời cho phép tính toán mô phỏng dòng chảy nhanh chóng. Mô hình SWAT là mô hình thông số phân bố có khả năng tích hợp với GIS, nhờ đó có thể mô phỏng dòng chảy từ mưa và các đặc trưng vật lý trên lưu vực có sự thay đổi các đặc trưng này theo không gian. Mô hình SWAT có thể ứng dụng vào những bài toán quy hoạch sử dụng nước, quản lý tổng hợp tài nguyên nước, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, sử dụng đất tới dòng chảy trên lưu vực…

2.    Nội dung nghiên cứu :

Mục đích của báo cáo này là nghiên cứu sử dụng mô hình SWAT và công nghệ GIS mô phỏng dòng chảy trên lưu vực sông Sê San từ các dữ liệu độ cao số (DEM), bản đồ sử dụng đất, bản đồ loại đất và các thông tin khí tượng. Qua đó đánh giá kết quả mô phỏng dòng chảy cũng như đánh giá các quy luật  dòng chảy trên lưu vực này.

Báo cáo đã tính toán  mô phỏng dòng chảy trên lưu vực SÊ SAN trong thời kỳ 1997-2011và cho kết quả khá tốt, xác định được sự biến động của lượng mưa cũng như xác định được thời gian lũ trên lưu vực. 

3.    Kết luận và kiến nghị:

Với kết quả đạt được cho thấy mô hình SWAT là phương pháp mô phỏng dòng chảy có tính hiệu quả cao, phù hợp với đặc tính của lưu vực sông Sê San, có thể áp dụng cho những lưu vực sông khác.

 

 17. XỬ LÍ SỐ LIỆU ĐỊA HÌNH LÀM ĐẦU VÀO PHỤC VỤ CHO BÀI TOÁN THỦY LỰC

SVTH:        Phan Thị Diệu Huyền - Lớp 51G

GVHD: TS Trần Kim Châu

Báo cáo gồm:

1.    Mục tiêu đề tài:      

Mô hình toán thủy lực là một công cụ hữu hiệu trong việc phân tích, mô phỏng các vấn đề thủy lực của dòng chảy. Dữ liệu địa hình được chọn làm đầu vào,đóng vai trò quyết định độ chính xác của mô hình đó. Tuy nhiên tài liệu địa hình thì thiếu thốn và không được tận dụng hết. Từ những hạn chế đó đề tài đề xuất phương pháp chuyển đổi dữ liệu địa hình từ dạng Cad sang dạng Gis. Sau đó, tiến hành xây dựng dữ liệu đầu vào trên cơ sở ứng dụng Gis và công cụ Hec- Georas, và kết quả cuối cùng của đề tài có thể đưa vào sử dụng cho mô hình thủy lực 1 chiều hoặc 2 chiều.

2.    Nội dung nghiên cứu

Từ dữ liệu địa hình sông Hoàng Long đang ở dạng Cad, không có tọa độ, tiến hành xử lý số liệu đầu vào bằng cách sử dùng công cụ phần mềm Cad2shape, cho phép chuyển đổi tất cả các layer độ cao địa hình sang dạng Gis có gắn hệ tọa độ. Kết quả này sẽ đựợc xử lý theo 2 hướng. Hướng 1 xuất ra dạng điểm tạo đầu vào cho mô hình thủy lực 2 chiều. Hướng 2 là được  xử lý bằng công cụ Hec- georas để tự động tạo ra mạng lưới sông với các mặt cắt thích hợp cho mô hình thủy lực 1 chiều Hec- Ras.

3.    Kết luận và kiến nghị:

Từ đề tài nghiên cứu, chúng ta biết được rõ hơn về công cụ chuyển đổi dữ liệu từ CAD sang GIS. Biết cách xử lý số liệu địa hình làm đầu vào cho mô hình thủy lực một hoăc hai chiều và áp dụng phần mềm Hec- GeoRas tự động tạo mạng lưới sông cho mô hình thủy lực một chiều Hec- Ras.

18. Ứng dỤng GIS đánh giá biẾn đỘng bỒi xói khu vỰc cỬa sông CỬa ViỆT

SVTH: Đào Thị Thảo, Ngô Thị Mừng, Trương Thị Thúy -52G

GVHD: PGS.TS Ngô Lê Long

1.    Mục tiêu đề tài: 

Cửa Việt là nơi thường xuyên phải gánh chịu những thiên tai khốc liệt như bão, lũ, ngập lụt, xói lở - bồi tụ bờ biển, bờ sông, bồi lấp và dịch chuyển cửa sông...  Xen kẽ với quá trình sạt lở là quá trình bồi lấp cửa sông, luồng lạch vào cảng, gây rất nhiều khó khăn cho giao thông thuỷ và các hoạt động khác của người dân trong vùng cũng như vấn đề thoát lũ ở đây. Việc nghiên cứu đánh giá mức độ bồi xói có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong phát triển bền vững của khu vực. Nghiên cứu sẽ ứng dụng phần mềm GIS để đánh giá biến động bồi xói, làm cơ sở cho việc xác định nguyên nhân diễn biến, cơ chế và qui luật hoạt động xói lở - bồi tụ vùng cửa sông Cửa Việt.

2.    Nội dung nghiên cứu:

         Sử dụng bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) chồng ghép các chuỗi dữ liệu  tư liệu bản đồ của các thời điểm khác nhau nhằm xác định để đánh giá quá trình bồi - xói, biến động vùng cửa sông Cửa Việt qua các thời kỳ từ năm 2006 - 2007.

3.    Kết luận và kiến nghị:

GIS là công cụ hiệu quả phục vụ nghiên cứu khoa học cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Nghiên cứu đã ứng dụng công cụ GIS đánh giá biến động bồi xói Cửa Việt dựa trên việc tham khảo kết quả đo đạc thực tế, đánh giá biến động theo mùa trong năm và theo từng năm cho thấy sự biến động giữa mùa lũ với mùa kiệt, giữa các năm với nhau thể hiện rõ rệt khối lượng bồi và xói cho từng vùng tính toán.

19. XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH HỒ CHỨA HƯNG THI LÀM CƠ SỞ PHỤC VỤ PHÒNG LŨ SÔNG HOÀNG LONG

SVTH : Vũ Hoàng Tùng – 51G;  Đào Khiêm – 51V        

GVHD : TS Trần Kim Châu

1. Mục tiêu đề tài :

Tính toán, xác định dung tích hồ chứa Hưng Thi, diện tích ngập trong lưu vực khi có hồ chứa, từ đó làm cơ sở cho công tác phòng chống lũ trên sông Hoàng Long

2. Nội dung nghiên cứu :

Tìm hiểu về điều kiện địa lý tự nhiên cùa sông Hoàng Long. Từ bản đồ DEM địa hình của khu vực, sử dụng công cụ của ArcGIS để thực hiện chuyển đổi hệ tọa độ từ bản đồ DEM có hệ tọa độ WGS-84 sang VN-2000, sử dụng công cụ HEC-GeoHMS để tách lưu vực sông Hoàng Long cần nghiên cứu từ bản đồ DEM của khu vực, sử dụng công cụ 3D Analyst để tính toán diện tích ngập và dung tích hồ chứa từ các số liệu về độ cao của mực nược trong hồ và vẽ đường quan hệ H~F, H~V để từ đó đưa ra những nhận định và đánh giá về khả năng ngập cùng các thông số về mực nước và dung tích đặc trưng của hồ chứa Hưng Thi, phục vụ công tác phòng lũ trên sông Hoàng Long.

3. Kết luận và kiến nghị:

Kết quả tính toán sau khi tính toán được từ đồ án nghiên cứu còn bị lệch so với thực tế do sai số từ tính chất của bản đồ DEM 30m mô phỏng 1 diện tích quá lớn trong 1 điểm ảnh và kết quả có sai số thiên lớn.

20. XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ QUY CHIẾU WGS84 SANG VN2000 VÀ NGƯỢC LẠI

SVTH : Vũ Hoàng Tùng – 51G; Đào Khiêm – 51V

GVHD : TS Trần Kim Châu

1. Mục tiêu đề tài :

Xây dựng 1 bộ công cụ để chuyển đổi các hệ tọa độ nhằm phục vụ cho công tác sử dụng bản đồ, nghiên cứu, quản lý, quy hoạch, phù hợp với từng vùng, và đáp ứng từng nhu cầu cụ thể của người sử dụng.

2. Nội dung nghiên cứu :

Tìm hiểu về các hệ quy chiếu không gian, sự hình thành và đặc tính các mặt phẳng chiếu Geoid, Ellipsoid, hệ quy chiếu toàn cầu, hệ quy chiếu địa phương, các thông số cơ bản của 2 hệ tọa độ WGS-84, VN-2000, nguyên  lý chuyển đổi giữa các hệ tọa độ, các thống số đặc trưng và ý nghĩa của chúng trong việc chuyển đổi các hệ quy chiếu. Dựa vào giá trị của các thông số đặc trưng đã được quy định của cả 2 hệ tọa độ WGS84 và VN2000 để từ đó xây dựng 1 công cụ để chuyển đổi giữa các hệ quy chiếu không gian,mà cụ thể là giữa 2 hệ quy chiếu WGS-84 và VN-2000

3. Kết luận và kiến nghị:

Sau khi nghiên cứu và tiến hành chuyển đổi 2 hệ quy chiếu, kết quả đã cho thấy rằng bản đồ sau khi được chuyển đổi từ hệ quy chiếu WGS-84 sang VN-2000 đã phù hợp  hơn với những cơ sở dữ liệu ở hệ tọa độ VN-2000 sẵn có. Từ đó làm co sở để kết luận rằng công cụ chuyển đổi đã có kết quả tốt và đạt hiệu quả cao. Bộ công cụ này sẽ là 1 bộ công cụ hữu ích và có hiệu quả ứng dụng cao trong công tác sử dụng bản đồ, phục vụ tốt hơn cho các yêu cầu quản lý, quy hoạch và nghiên cứu của các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhận. Vì tính hữu ích của công cụ này, chúng ta cần phải nghiên cứu và phát triển hơn nữa để bộ công cụ trở nên đơn giản, tiện lợi, và được sử dụng phổ biến hơn trong việc chuyển đổi các hệ tọa độ, nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau của người sử dụng.

 

21. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH MƯA BÌNH QUÂN LƯU VỰC BẰNG ĐA GIÁC THEISSEN TRÊN GIS

SVTH: Vũ Thị Hậu; Nguyễn Thị Hiền- Lớp52V

GVHD: TS Trần Kim Châu

1.                Mục tiêu đề tài

Xây dựng model trong GIS để tính mưa bình quân lưu vực theo đa giác Theissen

2.                Nội dung nghiên cứu

Xây dựng mô hình tính mưa bình quân lưu vực với đầu vào là lưu vực và các trạm khí tượng, đầu ra là diện tích từng phần của lưu vực ứng với từng trạm khí tượng được khoanh bằng đa giác Theissen.

3.                Kết luận và kiến nghị

Kết quả của đề tài:

Từ diện tích từng phần lưu vực úng với từng trạm khí tượng-thủy văn, ta biết trọng số của diện tích từng phần đối với toàn lưu vực, từ đó tính mưa bình quân lưu vực.

 

22. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HecGEO-HMS ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG LƯU VỰC

SVTH: Vũ Thị Hậu; Nguyễn Thị Hiền- Lớp52V

GVHD: TS Trần Kim Châu

1.    Mục tiêu đề tài

Ứng dụng mô hình HecGEO-HMS xác định các đặc trưng lưu vực từ DEM địa hình

2.    Nội dung nghiên cứu

Down mô hình số hóa độ cao (DEM) và xử lý DEM làm đầu vào cho GIS, từ đó khoanh vùng lưu vực, tính các đặc trưng lưu vực.

3.    Kết luận và kiến nghị

Kết quả của đề tài:

Biết cách down và xử lý DEM, sử dụng mô hình HecGEO-HMS để khoanh lưu vực, tính các đăc trưng lưu vực.

23. NGHIÊN CỨU SO SÁNH CÁC ĐƯỜNG ĐƠN VỊ TỔNG HỢP THƯỜNG DÙNG Ở VIỆT NAM

 

SVTH: Lê Thị Chinh- Lớp 53V1

                            Lại Thị Huyền- Lớp 53V2

GVHD: TS. Ngô Lê An

 

1.Mục tiêu đề tài:

          Nghiên cứu các phương pháp tính toán đường đơn vị tổng hợp thường dùng ở Việt Nam. Ứng dụng các phương pháp này cho một lưu vực có diện tích nhỏ (lưu vực Lâm Sơn) để từ đó so sánh, đánh giá các kết quả tìm được với số liệu thực đo, đưa ra nhận xét cho từng trường hợp.

 

2.Nội dung nghiên cứu:

          - Tổng quan về lưu vực nghiên cứu

          - Thu thập các số liệu cơ bản KTTV (mưa, dòng chảy thời đoạn giờ) phục vụ cho nghiên cứu

          - Thu thập các tài liệu địa hình, thảm phủ trên lưu vực nghiên cứu

          - Thu thập các tài liệu giới thiệu về các đường đơn vị, đặc biệt là đường đơn vị SCS và Snyder, ứng dụng của nó ở Việt Nam.

          - Xây dựng và mô phỏng dòng chảy lũ trên lưu vực nghiên cứu sử dụng 2 đường đơn vị SCS và Snyder.

3.Kết luận và kiến nghị:

          Nghiên cứu đã xây dựng được đơn vị SCS và Snyder dùng cho lưu vưc Lâm Sơn, từ đó mô phỏng dòng chảy lũ trên lưu vực theo 2 phương pháp này và đưa ra các so sánh đánh giá cho từng trường hợp cụ thể.

          Đề tài mới chỉ nghiên cứu áp dụng cho 1 lưu vực nhỏ là Lâm Sơn. Để kết quả nghiên cứu được chính xác và tổng quát hơn, đề tài cần phải tiếp tục nghiên cứu xây dựng cho các lưu vực khác có diện tích lớn hơn (từ 100km2 đến 1000km2).

 
khoaV

Các tin khác

 
 Tin mới
 
 Thư viện ảnh
 
 Bản đồ rủi ro thiên tai
 

 Thời tiết
 
Có lỗi xảy ra.
Lỗi: Thời tiết hiện chưa có.

Maximum shred and Xtreme Antler
No2 Maximus Review
Testcore pro Reviews
Does Maximum Shred Really Work?
Ketone slim XT review
blackline elite free trial
optimal stack review